co-op_law_1

🏠 Trụ sở chính: Lầu 14, Tòa nhà HM Town, Số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài


 

Cùng với sự giao lưu và hội nhập với thế giới, hiện nay việc kết hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam không còn là vấn đề xa lạ và khó khăn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết các quy định của pháp luật về thủ tục và điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam. Vậy theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc kết hôn với người nước ngoài cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Thủ tục đăng ký kết hôn ra sao? Sau đây, chúng tôi sẽ  hướng dẫn thủ tục này như sau:

 

screenshot_81

 I.   Cơ sở pháp lý

-  Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

-  Luật hộ tịch năm 2014;

- Nghị định Số: 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch (Viết tắt là  “Nghị định Số: 123/2015/NĐ-CP “);

- Thông tư Số: 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định Số: 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch (Viết tắt là  ‘Thông tư Số: 04/2020/TT-BTP “).

II.  Điều kiện đăng ký kết hôn

Căn cứ theo khoản 1, Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định: “Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn”.

Với quy định nêu trên, người nước ngoài muốn kết hôn với công dân Việt Nam, ngoài việc họ phải tuân thủ theo pháp luật nước họ về điều kiện kết hôn, người nước ngoài khi đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, họ còn phải tuân thủ các điều kiện kết hôn theo luật Việt Nam. Cụ thể là tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2, Điều 5 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, bao gồm:

+ Kết hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

- Lưu ý: Việc hôn nhân đồng tính không được thừa nhận tại Việt Nam nếu có nguyện vọng kết hôn giữa những người đồng tính.

III. Thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 thì thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn (trong trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam).

Riêng đối với trường hợp công dân Việt Nam đang thường trú tại khu vực biên giới đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đơn vị hành chính tương đương cấp xã tiếp giáp với xã mà công dân Việt Nam đang thường trú thì căn cứ tại điểm d, khoản 1, Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014khoản 1, Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: UBND cấp xã nơi công dân Việt Nam thường trú ở địa bàn khu vực biên giới

IV. Hồ sơ, trình tự đăng ký kết hôn:

4.1  Đối với người nước ngoài

4.1a Về hồ sơ

Theo quy định tại khoản 1, Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014 Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định, hồ sơ đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài bao gồm các giấy tờ như sau:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định ban hành kèm theo Thông tư Số: 04/2020/TT-BTP;

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch;

+ Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu; 

+ Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế được xác định là có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

+ Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định. Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

4.1b Trình tự đăng ký kết hôn

Bước thứ nhất: Nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ Hồ sơ đăng ký kết hôn nêu trên, một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Phòng tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam đang cư trú.

Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, phòng tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam đang cư trú có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì phòng tư pháp phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh làm rõ.

Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Căn cứ vào tình hình cụ thể, nếu cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Bước thứ hai: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Mỗi bên giữ 01 bản.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến của cả 02, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch; cùng hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4.2 Trường hợp công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới đăng ký kết hôn với công dân nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã tiếp giáp xã mà công dân Việt Nam thường trú

4.2a Về hồ sơ

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu Thông tư Số: 04/2020/TT-BTP; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng;

- Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

4.2b Trình tự đăng ký kết hôn

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú của công dân Việt Nam ở khu vực biên giới quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.

Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú của công dân Việt Nam ở khu vực biên giới ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch; cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch. Giấy chứng nhận kết hôn cấp cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản.

                                                                                                                                 

                                                                                                                          Hồ Thị Phương Anh 

 

Trên đây là bài viết “Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài”. Mọi vấn đề cần trao đổi thêm hoặc tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0968.90.96.95 - 0978.90.96.95, gửi mail tại địa chỉ: Info@cooplaw.com.vn hoặc đặt lịch hẹn trực tiếp trên trang web: Cooplaw.com.vn.

 

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 
02-09-2023

Đánh giá

Chào mừng Quý khách hàng đã ghé thăm  CO-OP LAW. Nếu Quý khách hàng có bất cứ vướng mắc về pháp luật hoặc cần sự hỗ trợ từ các luật sư/chuyên gia pháp lý của CO-OP LAW, vui lòng liên hệ ngay qua số Hotline:  0968.90.96.95 hoặc 0978.90.96.95 để được tư vấn miễn phí.
Đang truy cập: 5
Trong ngày: 71
Trong tuần: 494
Lượt truy cập: 122372

CÔNG TY LUẬT CO-OPERATIVE LAW

Là đơn vị chuyên Tư vấn và Hỗ trợ pháp luật toàn diện và chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Với nhiều luật sư và chuyên gia trên nhiều lĩnh vực, chúng tôi tự hào có một đội ngũ có trình độ chuyên môn cao, uy tín khi đã giải quyết thành công các vụ/việc pháp lý trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: Hoạt động doanh nghiệp, M&A, Tài chính - Ngân hàng, đất đai, sở hữu trí tuệ, lao động và kế toán - thuế,...

 

 

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ:

 

- Tại Hồ Chí Minh: Lầu 14, Tòa nhà HM Town, Số 412 Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Tại Tây Nguyên: Số 91 Đường Lê Thị Hồng Gấm, phường Tân Lợi, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam

- Tại Hà Nội: Tầng 7, Tòa nhà Zen Tower, Số 12 Đường khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

 

 

 

Hotline: 0978.90.96.95 - 0963312880 

Mail: Info@cooplaw.com.vn