ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY LUẬT TNHH CO-OPERATIVE LAW
Sức mạnh của pháp luật - Nếu tin tôi, có thể bảo vệ quyền lợi cho bạn!
Đối với vụ việc ly hôn, vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam hoặc là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam thì thuộc thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 469 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ theo khoản 3, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Lại thêm căn cứ điểm a, Khoản 1, Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:
" Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này"
Căn cứ tại điểm a, Khoản 1, Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:
"Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết"
Do vậy, nếu bạn không biết rõ được nơi cư trú của vợ bạn hiện tại thì bạn có thể khởi kiện tại Tòa án nơi cư trú cuối cùng của vợ bạn, tức là thời điểm năm 2014 là bạn có biết vợ bạn trở về thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ở Việt Nam thì bạn sẽ khởi kiện tại Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
Tuy nhiên, nếu bạn chỉ nghĩ đơn giản là cứ nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc cuối cùng của vợ bạn là được giải quyết thì đây lại là một sai lầm hết sức nghiêm trọng. Bởi vì từ quy định pháp luật cho tới thực tế đã xảy ra ba trường hợp do người vợ hoặc chồng không có cư trú tại địa phương được Tòa án giải quyết như sau:
- Trường hợp một:
+ Trường hợp Tòa án trả lại đơn ly hôn (Theo điểm e, Khoản 1, Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015)
"Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật này"
Đối với Khoản 2, Điều 193 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:
"Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật này thì Thẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện"
Tại Khoản 4, Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 có quy định:
"Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
"a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện"
Trong các nội dung nêu trên, việc không ghi đúng địa chỉ của bị đơn trong đơn khởi kiện theo đúng quy định pháp luật vẫn là một trong các nội dung nếu không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong một thời hạn do thẩm phán ấn định (Tối đa là 01 tháng và có thể gia hạn thêm 15 ngày) thì Tòa án sẽ căn cứ vào đây để trả lại đơn khởi kiện.
Vậy như thế nào được xem là ghi đúng địa chỉ theo quy định pháp luật của bị đơn?
Căn cứ Khoản 2, Điều 5 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP nêu rõ:
"Người khởi kiện đã cung cấp địa chỉ “nơi cư trú, làm việc, hoặc nơi có trụ sở” của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cho Tòa án theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại khoản 1 Điều này tại thời điểm nộp đơn khởi kiện mà được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận hoặc có căn cứ khác chứng minh rằng đó là địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì được coi là đã ghi đúng địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015"
Chính vì vậy, nếu không đủ cơ sở rằng vợ bạn cư trú hoặc làm việc tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, nhưng cũng không sửa đổi, bổ sung lại địa chỉ mới của vợ bạn theo yêu cầu của Tòa án trong một thời hạn do thẩm phán ấn định (Tối đa là 01 tháng và có thể gia hạn thêm 15 ngày trong trường hợp đặc biệt) thì Tòa án sẽ trả lại đơn ly hôn cho bạn.
- Trường hợp hai:
Cũng tại điểm e, Khoản 1, Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:
+ "Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung".
Do đó, trường hợp vợ bạn không có cư trú ổn định tại địa chỉ nêu trên và thường xuyên thay đổi nơi cư trú mà không thông báo cho Cơ quan, người có thẩm quyền biết nhằm mục đích che giấu địa chỉ với bạn thì Tòa án vẫn tiếp tục thụ lý vụ án mà không trả lại đơn khởi kiện.
- Trường hợp ba:
* Trường hợp đương sự mất tích
Đối với trường hợp này,
Căn cứ tại khoản 1, Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định:
"Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích"
Và tại Khoản 2, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
"Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."
Do đó, khi vợ của bạn không còn cư trú tại địa phương và bạn cũng không thể biết được vợ của mình hiện tại đang làm gì, ở đâu? Tuy nhiên, để giải quyết được ly hôn thì bạn phải có cơ sở rằng vợ bạn đã biệt tích 02 năm liền trở lên. Mặc dù, bạn đã dùng nhiều biện pháp để thông báo, truy tìm theo đúng quy định pháp luật, nhưng bạn vẫn không có tin tức xác thực là người đó còn sống hay đã chết thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ bạn mất tích. Sau khi đã có quyết định vợ bạn mất tích thì bạn có thể ly hôn và Tòa án sẽ căn cứ vào đây mà chấp nhận ly hôn cho bạn với vợ bạn.
Mọi vướng mắc cần giải đáp hoặc hỗ trợ liên quan tới các vấn đề ly hôn của bạn nhanh chóng, vui lòng liên hệ chúng tôi qua Hotline: 0968.90.96.95 - 0978.90.96.95, đặt lịch hẹn trực tiếp qua website: Cooplaw.com.vn hoặc gửi qua mail: Info@cooplaw.com.vn để được tư vấn tận tình.
Người gửi / điện thoại
Đánh giá
CÔNG TY LUẬT TNHH CO-OPERATIVE LAW
Giấy Đăng ký hoạt động số: 41.02.4686/TP/ĐKHĐ
Nơi cấp: Sở tư pháp Tp.Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0318820491
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ:
- Trụ sở chính: 127 Hoàng Văn Thụ, P.8, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Chi nhánh tại Tây Nguyên: 91 Lê Thị Hồng Gấm, P.Tân Lợi, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam
- Vp Hà Nội: Tầng 7, Tòa nhà Zen Tower, 2 khuất Duy Tiến, P.Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, TP.Hà Nội, Việt Nam
Hotline: 0968.90.96.95 - 0345.68.96.95
Mail: Info@cooplaw.com.vn
Số zalo: 0978.90.96.95