co-op_law_1

🏠 Trụ sở chính: Lầu 14, Tòa nhà HM Town, Số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Giải pháp chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật cho người sử dụng lao động


Việc phải chấm dứt hợp đồng lao động là điều mà người sử dụng lao động không mong muốn. Vì khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải giải quyết các vấn đề về lương, thưởng, tuyển dụng lại nhân sự đối với vị trí trống, làm gián đoạn công việc…Nhưng trong quá trình sử dụng lao động, việc chấm dứt hợp đồng lao động là điều không thể tránh khỏi. Tùy từng hoàn cảnh khác nhau mà người sử dụng lao động sẽ lựa chọn cách chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

n_phngchm_dt_hl

(ảnh minh họa)

1. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 thì một trong những căn cứ để chấm dứt hợp đồng là “hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động”. Đây là cách nhanh chóng và thuận tiện nhất cho các bên. Thỏa thuận này dựa trên ý chí tự nguyện: người lao động chấm dứt công việc, người sử dụng lao động chấm dứt việc sử dụng lao động và thanh toán tiền lương. Tùy vào từng trường hợp mà quan hệ lao động sẽ chấm dứt sau một tuần, hai tuần hay thậm chí là ngay lập tức. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động sẽ giúp các bên đạt được sự thống nhất cao, vui vẻ và thiện chí. Về thủ tục chung thì các bên chỉ cần lập văn bản thể hiện rõ ý muốn thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động có xác nhận của các bên.

 2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trong trường hợp người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì căn cứ theo Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019 cần phải có lý do đúng và thủ tục đúng.

2.1. Về lý do, phải thuộc các trường hợp sau:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định;

- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2.2 Về thủ tục

2.2.1 Đáp ứng thời hạn báo trước

- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019;

2.2.2 Các yếu tố xác minh

- Đối với trường hợp vì lý do người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc thì cần phải đối chiếu với quy chế lao động, nội dung của hợp đồng lao động. Để xác định như thế nào là không hoàn thành công việc, các văn bản chứng minh yếu tố “thường xuyên” không hoàn thành công việc...

- Đối với trường hợp người lao động bị tai nạn, ốm đau theo điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động năm 2019 thì phải có giấy xin nghỉ điều trị của người lao động, giấy xác nhận của cơ sở y tế thời gian nhập và xuất viện của người lao động...

- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động cần chuẩn bị đầy đủ văn bản, thông báo về phương án giải quyết lao động và phải trao đổi với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở...

- Đối với trường hợp người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động với lý do  là người lao động tự ý nghỉ việc thì phải có bản chấm công chứng minh được người lao động đã không đến nơi làm việc quá 5 ngày liên tục mà không có lý do chính đáng...

Như vậy, tùy từng trường hợp mà người sử dụng lao động cần phải đáp ứng đủ các điều kiện để chứng minh lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động là hợp pháp. Không phải lúc nào việc chấm dứt cũng diễn ra suôn sẻ, chỉ cần một thiếu sót nhỏ trong quá trình xử lý hồ sơ nhân sự, không đáp ứng được quy định của pháp luật sẽ gây cho doanh nghiệp những rủi ro rất lớn.

 

Trên đây là bài viết cung cấp thông tin sơ bộ về cách chấm dứt hợp đồng lao động cho người sử dụng lao động. Mọi vướng mắc cần hỗ trợ hoặc tìm hiểu thêm quy trình cụ thể xin hãy liên hệ với bộ phận pháp lý để gặp trực tiếp các luật sư, chuyên gia pháp lý để được hỗ trợ nhanh chóng, tư vấn 24/7 qua số: 0978.90.96.95 hoặc số điện thoại: 037.979.6827, xin chân thành cảm ơn.

 

 

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 
20-06-2021

Đánh giá

Chào mừng Quý khách hàng đã ghé thăm  CO-OP LAW. Nếu Quý khách hàng có bất cứ vướng mắc về pháp luật hoặc cần sự hỗ trợ từ các luật sư/chuyên gia pháp lý của CO-OP LAW, vui lòng liên hệ ngay qua số Hotline:  0968.90.96.95 hoặc 0978.90.96.95 để được tư vấn miễn phí.
Đang truy cập: 38
Trong ngày: 104
Trong tuần: 459
Lượt truy cập: 111521

CÔNG TY LUẬT CO-OPERATIVE LAW

Là đơn vị chuyên Tư vấn và Hỗ trợ pháp luật toàn diện và chuyên nghiệp cho Quý khách hàng trên hầu hết các lĩnh vực

 

TRỤ SỞ CHÍNH:

Lầu 14, Tòa nhà HM Town, Số 412 Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

VĂN PHÒNG TẠI TÂY NGUYÊN:

Số 91 Đường Lê Thị Hồng Gấm, phường Tân Lợi, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam

 

 

 

 

VĂN PHÒNG TẠI HÀ NỘI:

 

Tầng 7, Tòa nhà Zen Tower, Số 12 Đường khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

 

Hotline: 0978.90.96.95 - 0963312880 

Mail: Info@cooplaw.com.vn