call_to-removebg-preview.200

 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÔNG TY LUẬT TNHH CO-OPERATIVE LAW

Sức mạnh của pháp luật - Nếu tin tôi, có thể bảo vệ quyền lợi cho bạn!

Có thể nhập khẩu khi chủ hộ không phải là chủ sở hữu hợp pháp chỗ ở đó?

Câu hỏi tư vấn: 

Tôi đã ly hôn và có quyết định của tòa án. Hôm nay tôi đi làm thủ tục nhập khẩu về nhà mẹ đẻ thì bên công an phường nhà mẹ đẻ nói rằng tên chủ hộ trong sổ hộ khẩu với tên trong sổ đất không trùng nhau nên tôi không được nhập khẩu( tên chủ hộ là Ba tôi, còn tên sổ đất là Mẹ tôi). Và nói là về chuyển tên sổ đất qua tên ba tôi thì tôi mới được nhập khẩu. Liệu công an phường nói vậy có đúng không ạ?

 

shk-stt-16725439527661235425507

Trả lời:

I. Cơ sở pháp lý

  • Luật cư trú năm 2020;
  • Luật cư trú năm 2006;
  • Luật Đất đai năm 2013.

II. Mối liên hệ giữa hộ khẩu và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  1. Sổ Hộ khẩu được cấp khi nào ?

Căn cứ theo khoản Điều 24 Luật Cư trú năm 2006 thì “Sổ hộ khẩu được cấp cho gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.”

Theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú năm 2020, tất cả sổ hộ khẩu giấy chỉ có giá trị xác nhận cư trú đến hết ngày 31/12/2022 này. Do đó, trong thời gian này, sổ hộ khẩu vẫn được sử dụng và số sổ hộ khẩu vẫn được sử dụng trong việc kê khai nơi cư trú các thủ tục hành chính như xác định, điều chỉnh, thay đổi nhân khẩu,…

  1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp khi nào ?

Căn cứ theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, căn cứ theo những quy định trên, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ hộ khẩu là hai loại giấy tờ độc lập với nhau.

III. Quy định về đăng ký thường trú.

  1. Điều kiện đăng ký thường trú.

Nhập hộ khẩu là việc công dân tiến hành đăng ký thông tin với cơ quan có thẩm quyền về nơi ở ổn định lâu dài của công dân được ghi vào sổ hộ khẩu theo quy định của Luật Cư trú năm 2006. Theo quy định của Luật Cư trú năm 2020 nhập hộ khẩu thực chất là thủ tục đăng ký thường trú của công dân.

Mọi Công dân có chổ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì sẽ được tiến hành đăng ký thường trú tại chổ ở hợp pháp đó.

Tuy nhiên, vẫn có trường hợp công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi chỉ cần sự đồng ý của chủ sở hữu hợp pháp chỗ ở đó và chủ hộ nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Vợ về ở với chồng;
  • Chồng về ở với vợ;
  • Cha, mẹ về ở với con;
  • Con về ở với cha mẹ;
  • Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;
  • Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.

Như vậy, việc đăng ký thường trú (nhập hộ khẩu) là quyền tự do cư trú của công dân theo quy định của pháp luật. Chỉ cần công dân tuân thủ đúng các quy định về cư trú như luật định thì đều được hưởng quyền tự do cư trú.  Đối với trường hợp nêu trên khi có sự đồng ý của chủ hộ (mẹ) và chủ sở hữu chổ ở hợp pháp (cha) thì sẽ được đăng ký thường trú với cơ quan có thẩm quyền.

 

Trên đây là nội dung trả lời tư vấn cho vấn đề đăng ký thường trú khi chủ hộ không phải là chủ sở hữu chổ ở hợp pháp. Để hiểu rõ hơn, Quý khách hang vui lòng liên hệ chúng tôi để gặp trực tiếp các luật sư, chuyên gia pháp lý nhằm được tư vấn 24/7 qua Hotline: 0978.90.96.95 –0379.79.68.27, đặt lịch hẹn trực tiếp qua website: Cooplaw.com.vn hoặc gửi qua mail: Cooplaw.co@gmaii.com.

In bài viết

 

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 
04-09-2022

Đánh giá

Đang truy cập: 36
Trong ngày: 67
Trong tuần: 423
Lượt truy cập: 158320

CÔNG TY LUẬT TNHH CO-OPERATIVE LAW

Giấy Đăng ký hoạt động số: 41.02.4686/TP/ĐKHĐ 

Nơi cấp: Sở tư pháp Tp.Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0318820491

 

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ:

- Trụ sở chính: 127 Hoàng Văn Thụ, P.8, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Chi nhánh tại Tây Nguyên: 91 Lê Thị Hồng Gấm, P.Tân Lợi, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam

- Vp Hà Nội: Tầng 7, Tòa nhà Zen Tower, 2 khuất Duy Tiến, P.Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, TP.Hà Nội, Việt Nam

Hotline: 0968.90.96.95 - 0345.68.96.95 

Mail: Info@cooplaw.com.vn 

Số zalo: 0978.90.96.95

© BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CÔNG TY LUẬT TNHH CO-OPERATIVE LAW